Collocation for IELTS Bí Quyết Giúp bạn Giành Band Điểm Cao Trong IELTS

Collocation for IELTS một trong những yếu tố không thể bỏ dở nếu muốn tăng thêm band điểm IELTS của mình. Bất cứ một giám khảo chấm thi nào cũng sẽ bình chọn bài viết hay bài nói của ứng viên thông qua cách sĩ tử sử dụng collocation này.

Đây cũng chính là tiêu chí band 7 IELTS về mặt từ vựng. Vì vậy, không chỉ là tránh sử dụng những từ quá phổ biến, bạn cần cho giám khảo thấy rằng bản thân có thể sử dụng linh hoạt các cụm từ hiếm mang tính học thuật.

Trong bài viết ngày hôm nay, ALT IELTS GIA SƯ sẽ tổng hợp những collocation for IELTS giúp ứng viên “ẵm trọn điểm” với chủ đề Travelling – Du lịch. Đây là một chủ đề chung trong bài thi IELTS, nên sĩ tử đừng bỏ lỡ nhé!

  1. To be in the middle of nowhere: Ở một nơi xa cách, hẻo lánh

EX: That place is not easy to find. It is in the middle of nowhere.

  1. Peak season/Low season: Mùa cao điểm/Mùa thấp điểm

EX: On peak season, costs of hotel and other services in scheduled place are getting higher. If you do not book in advance, you may not have any room to stay.

  1. Have a thirst for adventure: Có niềm đam mê du lịch, khám phá

EX: Have a thirst for adventure, I would like to explore the world and travel to new place, which has’n been known before.

  1. Recover from the jet lag: Vượt qua tình trạng mệt mỏi do lệch múi giờ

EX: Traveling to a new time zone may result in jet lag. It took me few days to recover from the jet lag.

  1. Escape the daily routine: Thoát khỏi cuộc sống thường nhật

EX: When you have không lấy phí time, you need to escape the daily routine, stand up and go for a travelling, adapt yourself to the adventure and relax.

  1. To capture the beauty of: Lưu giữ vẻ đẹp của

EX: My camera is the best mate of me. He always goes with me and captures the beauty of the breathtaking view in my trip.

  1. Red-eye flight: Chuyến bay muộn đêm tối

EX: I had to catch the red-eye flight in order to get back in time for work on Monday morning.

  1. To set off on one’travels: Khởi hành, xuất phát

EX: We should go to sleep early tonight because we must set off on our travels earlier than planned.

  1. Package deal/Package tour/Package holiday: Du lịch trọn gói

EX: Family often chooses package tour as for its convenient for all of the advanced booking and available services.

  1. Tourist trap: Nơi thú vị đông khách du lịch

EX: The place was nothing but a tourist trap.

  1. To boost one’spirit: Làm ai đó cảm thấy mừng quýnh, yêu đời

EX: Spending a day lying on a beach can boost my spirit.

  1. To hit the road: khởi đầu chuyến đi

EX: We have to hit the road very early in the morning.

  1. Live out of the suitcase: Di chuyển liên tiếp

EX: I travel so much and always live out of the suitcase.

  1. Bright and early: sáng sủa sớm tinh mơ

EX: We will need to leave bright and early to catch the first ferry to the island.

  1. To pack in one’bags: chuẩn bị hành lý

EX: Everyone should be ready, buy everything you need, bring them along and pack all things in your bags before a long day vacation.

  1. Roach motel: Phòng trọ dân dã

EX: When moving to the room, it turned out a really roach motel.

  1. To have a special charm: Mang vẻ đẹp khác lạ

EX: Hoi An has a special charm of an acient town.

  1. Low – cost airline: Hàng không giá buốt rẻ

EX: Thanks to my friend I could book a seat on a low – cost airline from Hochiminh City to Hanoi.

  1. To go trekking: Đi bộ, leo núi

EX: I met my husband when I went trekking in Sapa with a group of friends.

  1. A sense of adventure: Cảm giác mạo hiểm

EX: The trip to Phanxipang gave us a sense of adventure.

Trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS Gia Sư vừa giới thiệu cho ứng viên tuyển tập những IELTScollocationdành cho chủ đề Travelling, chúng sẽ giúp bài viết hay bài nói của sĩ tử trở nên mượt mà và tự nhiên hơn.

Vì vậy, các bạn hãy chóng vánh đánh dấu định nghĩa và cách sử dụng của các collocation này nhé. Sử dụng chúng càng linh hoạt thì cơ hội các bạn có thể tăng thêm band điểm cho bài thi càng cao đó.

Tuy nhiên, đừng quá tập trung vào việc ôn luyện cách sử dụng các collocation for IELTS này nhé, còn rất nhiều phép tắc giúp sĩ tử giành được điểm cộng trong bài thi IELTS như : phrasal verb, cấu trúc câu .... Đó.

Hãy thành lập một kế hoạch ôn luyện IELTS thật hiệu quả và đảm bảo rằng bạn đã có trọn vẹn các sách và kiến thức quan trọng để chuẩn bị cho quá trình ôn luyện của mình, chỉ như vậy bạn thế hệ có thể bước gần hơn tới mục tiêu đoạt được đỉnh cao IELTS của mình.

>> Phrasal Verb hay được gặp gỡ Trong IELTS

Chia sẻ bài viết

Previous
Next Post »